Chu kỳ : Vát mép

Mô tả

Đề cập đến việc tính toán kích thước vát mép được xác định bởi các tham số sau:

Chiến lược vát mép

Trong hầu hết các trường hợp không có vát mép được thiết kế trên khối hoặc biên dạng (Biên dạng/vát mép được đặt thành Không có ). Kích thước vát mép trên mặt phẳng XY được xác định bởi tham số Chiều rộng .

Nếu vát mép đã được thiết kế, tham số Chiều rộng sẽ lỗi thời (Biên dạng/vát mép được đặt thành ) và kích thước sẽ được đọc tự động từ khối.

For information about Quỹ đạo dao theo dốc , click ở đây .

Tính toán lại độ sâu

Tham số Tính toán lại độ sâu cho phép điều chỉnh độ sâu của mũi dao.

Nên có mũi dao với độ sâu Z lớn hơn giá trị Z thực tế của vát mép. Điều này sẽ đảm bảo không còn ba via/gờ sau khi gia công.

Có bốn tùy chọn khả dụng:

Mũi dao

Trong trường hợp này, giá trị Z dưới cùng cần được xác định. Nếu giá trị đặt bằng với kích thước vát mép, mũi dao sẽ ở cùng một mặt phẳng với cạnh dưới của vát mép. Nên đặt giá trị Z lớn hơn.

Điểm hướng dẫn

Tương tự như mũi dao. Sự khác biệt duy nhất là độ lệch của dao tùy thuộc vào vị trí của điểm hướng dẫn.

Delta Z

Ở chế độ này, giá trị cao độ Z (Z dưới cùng) cho vát mép không cần được xác định trong quá trình chọn hình học. Trên trang chiến lược, có thể xác định giá trị delta sẽ bù cho mũi dao theo hướng Z so với cạnh của vát mép.

Delta XY

Chế độ này tương tự như Delta Z, ngoại trừ giá trị Delta bù cho cạnh của dao tới cạnh trên của vát mép.

▶️ Xem video giải thích các chiến lược.

Chamfer Size.png

Nguyên tắc tương tự áp dụng cho vát mép từ phía sau .

#1 trên hình ảnh là chiều rộng trên mặt phẳng XY của vát mép và #2 là giá trị Z.

Có giá trị Z ở cùng mặt phẳng với cạnh vát mép có thể dẫn đến va chạm cán dao như trên hình bên trái.

Nên luôn bù giá trị Z để tránh điều này như thể hiện trên hình bên phải.